PHỤC HỒI CHỨC NĂNG THOÁI HÓA KHỚP HÁNG VÀ THAY KHỚP HÁNG

(06-10-2017)
BSCKII Trần Trọng Thắng - PGĐ Bệnh viện Phục hồi chức năng HN
MỤC TIÊU BÀI GIẢNG
Đối tượng bác sỹ
  1. Hiểu được cơ chế bệnh sinh của thoái hóa khớp
  2. Trình bày được những tổn thương trong bệnh lý thoái hóa khớp
  3. Trình bày được đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của thoái hóa khớp háng
  4. Trình bày được định nghĩa, chỉ định, chống chỉ định của thay khớp háng
  5. Nguyên tắc điều trị và quy trình tập phục hồi chức năng của thay khớp háng
Đối tượng kỹ thuật viên
  1. Hiểu được những tổn thương trong bệnh lý thoái hóa khớp
  2. Hiểu được đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của thoái hóa khớp háng
  3. Hiểu được định nghĩa, chỉ định, chống chỉ định của thay khớp háng
  4. Trình bày được nguyên tắc điều trị và quy trình chung tập phục hồi chức năng của thay khớp háng
  5. Trình bày được chi tiết quy trình tập phục hồi chức năng  4 tuần đầu sau phẫu thuật thay khớp háng
  6. Trình bày được chi tiết quy trình tập phục hồi chức năng  từ  tuần thứ tư  sau phẫu thuật thay khớp háng
  7. Thực hành chuẩn các động tác kỹ thuật áp dụng cho phục hồi chức năng thay khớp háng           
I. ĐẠI CƯƠNG
Thoái hóa khớp (THK) là một bệnh lý thường gặp nhất ở những người trên 50 tuổi. Biểu hiện đặc trưng của bệnh là sự thoái hóa trung tâm của sụn khớp và hình thành xương mới. Suốt 2 thập niên qua, THK được xem như một bệnh có ảnh hưởng đến toàn bộ cấu trúc khớp (xương, sụn và những cấu trúc liên quan quanh khớp) chứ không đơn thuần là sụn khớp . THK ảnh hưởng đến tất cả các mô của những khớp động mặc dù có nhiều yếu tố liên quan đến THK như di truyền, sự tiến triển, chuyển hóa và chấn thương. THK gặp ở mọi chủng tộc, dân tộc, mọi điều kiện khí hậu, địa lý và kinh tế khác nhau. Nam và nữ mắc bệnh ngang nhau.Tuy nhiên, tỷ lệ thoái hóa khớp gối nữ cao hơn nam, tỷ lệ thoái hóa khớp háng nam cao hơn nữ. Tần suất bệnh tăng theo tuổi. Tại Pháp: chiếm 28,6% tổng số bệnh nhân mắc bệnh xương khớp.Ở  Việt nam, tỷ lệ này khoảng 30- 35%.
 
II. PHÂN LOẠI
Theo nguyên nhân, người ta chia 2 loại
  1. THK nguyên phát
  • Sự lão hóa: là nguyên nhân chính, bệnh xuất hiện muộn thường ở người sau 60 tuổi, tổn thương nhiều vị trí, tiến triển chậm và không nặng.
  • Yếu tố di truyền: những yếu tố như hàm lượng collagen và khả năng tổng hợp proteoglycan (PG) của sụn mang tính di truyền.
  • Yếu tố nội tiết và chuyển hóa: mãn kinh, đái tháo đường, loãng xương.
  • 2. THK thứ phát
  • Đa phần là do nguyên nhân cơ giới. Những nguyên nhân này làm thay đổi đặc tính của sụn và làm hư hại bề mặt khớp.
  • Bệnh gặp ở mọi lứa tuổi (thường dưới 40 tuổi), tổn thương một hay vài vị trí, nặng và tiến triển nhanh.
  • Tiền sử nghiện: rượu, ma túy….
  • Tiền sử chấn thương: gãy xương, cal lệch, đứt dây chằng, tổn thương sụn chêm hoặc sau cắt sụn chêm, vi chấn thương liên tiếp do nghề nghiệp (khớp khuỷu của công nhân vận hành búa máy, khớp gối của vận động viên bóng rổ...)
  • Tiền sử phẫu thuật: cắt sụn chêm...
  • Tiền sử bệnh xương: bệnh Paget hoặc hoại tử xương.
  • Bệnh huyết học: gặp ở bệnh nhân Hemophilie có tiền sử tràn máu các khớp tái phát nhiều lần gây THK thứ phát.
  • Các dị dạng bẩm sinh và rối loạn phát triển: loạn sản và trật khớp háng bẩm sinh, thiểu sản ổ cối...
  •  Bệnh nội tiết và rối loạn chuyển hóa:
+ Bệnh to đầu chi: tăng hormon quá mức làm sụn khớp dày lên, mất tính đàn hồi chịu lực.
+ Bệnh cushing và sử dụng corticosteroid kéo dài: corticosteroid ức chế chức năng tạo cốt bào gây cường cận giáp thứ phát, kích thích hoạt động hủy cốt bào và làm tăng quá trình hủy xương dưới sụn.
+ Bệnh Gout: tinh thể urat lắng đọng trong dịch khớp.
III. CƠ CHẾ BỆNH SINH (THK nguyên phát)
1.  Sự lão hóa của sụn và xương: tăng dần theo tuổi tác làm sụn khớp mất tính đàn hồi chịu lực.
2. Yếu tố cơ học
  • Do những vi chấn thương tích lũy ảnh hưởng cấu trúc xương dưới sụn, làm khớp mất tính chịu lực liên quan đến sự tải liên tục, từ đó dẫn đến thoái hóa sụn.
  • Sự tăng áp lực lên khớp làm các tế bào sụn bị cứng lại, giải phóng các enzym tiêu protein. Những enzym này làm hủy hoại dần các chất cơ bản trong tổ chức sụn, dẫn tới THK.
  1. Yếu t sinh hóa hc
  • Những tổn thương sớm của sụn trong THK là do giảm thành phần PGs, thành phần collagen bình thường. Sự giảm PGs gây ra những thay đổi sinh hóa học như mất tính chịu lực của sụn, giảm sự đàn hồi và tăng tính thấm nước. Sau đó cấu trúc sợi collagen trong lớp nền bị tơi ra và mất dần đi do tăng hoạt tính của enzym tiêu protein metalloproteinase (MMPs).
  • Vai trò của các cytokin tiền viêm: IL1 β vá TNF-α  gây nên quá trình dị hóa trong THK
  • Vai trò của nitric ocid (NO): tham gia quá trình dị hóa sụn. Trong THK, sụn tiết nhiều NO hơn bình thường.
4. Yếu tố di truyền
  • Người ta nhận thấy hàm lượng collagen và khả năng tổng hợp PGs của sụn mang tính di truyền. Gần đây người ta đã phát hiện sự đa dạng về hình thể của gen collagen type 2 trong một vài gia đình bị THK sớm.
IV. TỔN THƯƠNG BỆNH HỌC TRONG THK
1. Sự phá v cấu trúc của sụn
Quá trình này tiến triển như sau: rạn nứt và nhuyễn hóa lớp bề mặtà bào mòn trung tâm và lan rộng bề mặt sụn à sụn bị mỏng và tróc ra.
2. Biến đổi xương dưới sụn: xơ hóa xương dưới sụn, tạo nang và xương bị  dày lên do sự hóa ngà.
3. Sự phát triển nhanh phản ứng của xương mới và sụn ở bề mặt khớp: tạo nên hình ảnh gai xương, đặc xương dưới sụn.
4. Những tổn thương khác như viêm màng hoạt dịch được xem là  một yếu tố góp phần làm tổn thương khớp và/ hoặc là hậu quả của những phản ứng nhằm loại  bỏ xương thoái hóa và mảnh vỡ của sụn trong khoang hoạt dịch. Ngoài ra, còn có sự teo cơ quanh khớp và thoái hóa xương bánh chè.
V. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CỦA BỆNH THOÁI HÓA KHỚP
1. Lâm sàng
* Đau khớp: liên quan đến vận động, thường đau âm ỉ tăng khi vận động, thay đổi tư thế, giảm đau về đêm và khi nghỉ ngơi.
* Hạn chế vận động: các động tác như bước lên hoặc xuống cầu thang, đang ngồi ghế đứng dậy, ngồi xổm, đi bộ lâu làm xuất hiện cơn đau...
* Biến dạng khớp: do mọc các gai xương, do lệch trục khớp hoặc thoát vị màng hoạt dịch.
* Các triệu chứng khác:
  • Tiếng lục khục, lạo xạo khi vận động khớp
  • Dấu hiệu “phá rỉ khớp”: cứng khớp buổi sáng không quá 30 phút.
  • Có thể sờ thấy các chồi xương quanh khớp.
  • Teo cơ do ít vận động, do đau.
  • Tràn dịch khớp: do phản ứng viêm thứ phát của màng hoạt dịch.
  • Thường không có biểu hiện toàn thân.
2. Cận lâm sàng
* X quang qui ước: có 3 dấu hiệu cơ bản
  • Hẹp khe khớp: khe không đồng đều, bờ không đều.
  • Đặc xương dưới sụn: gặp ở phần đầu xương, trong phần xương đặc có một số hốc nhỏ sáng hơn.
  •  Mọc gai xương: ở phần tiếp giáp giữa xương, sụn và màng hoạt dịch. Có thể có một số mảnh xương rơi ra nằm trong ổ khớp hay phần mềm quanh khớp.
* Siêu âm khớp: có thể phát hiện được
  • Hẹp khe khớp.
  •  Gai xương.
  • Tràn dịch khớp: thường ở túi cùng trên trong, ngoài và trên xương bánh chè.
  • Mảnh xương hoặc sụn tự do trong ổ khớp: thường ở túi cùng trên.
  • Dày bao hoạt dịch.
* Chụp cắt lớp vi tính: phát hiện được các tổn thương của sụn khớp nhưng không thấy rõ tổn thương màng hoạt dịch.
* Chụp cộng hưởng từ (MRI): quan sát được khớp trong không gian 3 chiều. Có thể phát hiện được tổn thương sụn khớp, xương dưới sụn, dây chằng và màng hoạt dịch.
Các kết quả đánh giá tổn thương sụn giữa MRI và nội soi khớp có sự tương quan. Tuy nhiên, nội soi khớp vẫn là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán THK.
* Nội soi khớp (NSK)
  • Là tiêu chuẩn vàng chẩn đoán THK.
  •  Là phương pháp quan sát trực tiếp ổ khớp nên cho phép đánh giá chính xác về mức độ, tình trạng, phạm vi và định khu được các tổn thương sụn, màng hoạt dịch, dây chằng nội khớp...những tổn thương mà không phát hiện được trên X quang thông thường.
  • NSK còn đánh giá được mức độ canxi hóa sụn khớp, phân tích tổn thương phần xương dưới sụn.
  • Sinh thiết màng hoạt dịch khi nội soi để làm các xét nghiệm sinh hóa, tế bào, miễn dịch cho phép chẩn đoán chính xác hơn các tổn thương bệnh lý trong khớp.
* Các xét nghiệm khác
  • Xét nghiệm máu và sinh hóa máu: VS, CRP bình thường, lượng BC bình thường, chỉ tăng khi có phản ứng viêm thứ phát màng hoạt dịch.
  • Dịch khớp: bình thường hoặc viêm mức độ ít trong các đợt tiến triển. Dịch thường có màu vàng trong, độ nhớt bình thường hoặc giảm nhẹ, < 1000 tb/mm3.
VI. CHẨN ĐOÁN
1. Chẩn đoán xác định
Dựa vào tiêu chuẩn chẩn đoán THK của Hội thấp khớp học Mỹ ACR 1991
Thoái hóa khớp háng
1. Đau khớp háng (liên tục)
2. VS máu < 20mm giờ thứ nhất.
3. X quang chỏm xương đùi và/ hoặc ổ cối có gai xương.
4. Hẹp khe khớp háng.
Chẩn đoán (+) khi có 1,2,3 hoặc 1,2,4 hoặc 1,3,4
2. Chẩn đoán phân biệt
  • Viêm khớp dạng thấp: thể 1 khớp lớn, thể nhiều khớp.
  • Bệnh cột sống huyết thanh âm tính: viêm khớp vẩy nến, viêm cột sống dính khớp, bệnh Reiter (viêm khớp, viêm niệu đạo, viêm kết mạc mắt).
  • Viêm khớp vi tinh thể: gout, giả gout.
  • Bệnh khớp liên quan đến bệnh lý ruột: viêm loét đại tràng kèm viêm khớp gối cổ chân; bệnh crohn: viêm khớp cùng chậu, viêm cột sống hoặc các khớp chi dưới kết hợp viêm loét đại tràng.
VII. LÂM SÀNG
Thoái hóa khớp háng
  • Nam mắc bệnh nhiều hơn nữ, Châu Âu nhiều hơn Châu Á.
  • THK háng thứ phát chiếm 50% trường hợp, thường do:
+ Loạn sản và trật khớp háng bẩm sinh. 
+ Thiểu sản ổ cối bẩm sinh.
+ Hoại tử vô khuẩn chỏm xương đùi
+ Di chứng chấn thương, vi chấn thương.
+ Di chứng viêm.
  • Lâm sàng:
* Cơ năng
+ Đau vùng bẹn hoặc vùng trên mông, lan xuống đùi, có khi chỉ đau ở trước đùi và khớp gối. Đau tăng khi đi lại, đứng lâu, giảm khi nghỉ ngơi, có dấu hiệu “phá gỉ khớp”.
+ Hạn chế vận động: khó ngồi xổm, lên xe đạp,.. về sau đi lại khập khiễng, phải chống gậy.
* Thực thể
+ Có các điểm đau ở mặt trước khớp và phần trên mông. Đo thấy chân bệnh ngắn hơn chân lành.
+ Hạn chế vận động duỗi, về sau cả động tác gấp.
* X quang: có hình ảnh hẹp khe khớp, đặc xương dưới sụn và mọc gai xương.
VIII. HƯỚNG ĐIỀU TRỊ
1. Mục tiêu
  • Giảm đau.
  • Duy trì và cải thiện khả năng vận động.
  • Hạn chế và ngăn ngừa biến dạng khớp.
  • Tránh tác dụng phụ của thuốc.
  • Cải thiện chất lượng cuộc sống.
2. Điều trị nội khoa
  • Giáo dục bệnh nhân: giảm cân, tránh các tư thế xấu gây lệch trục khớp.
  • Vật lý trị liệu
  • Nhiệt điều trị: chườm nóng, hồng ngoại, siêu âm...
  • Thuốc:
+ Điều trị triệu chứng: giảm đau, NSAID,thuốc bôi ngoài da, corticosteroid   ( toàn thân và tại khớp).
+ Điều trị theo cơ chế bệnh sinh: Glucosamin sulphat, Chondroitin sulphat, chế phẩm kết hợp 2 loại trên.
+ Thuốc ức chế cytokin, thuốc ức chế phá hủy sụn, nhóm Biphosphonat.
+ Bổ sung chất nhày dịch khớp.
3. Ngoại khoa
  • Điều trị bằng nội soi khớp.
  • Phương pháp đục xương chỉnh trục.
  • Cấy tế bào tự thân- ghép sụn.
  • Thay khớp nhân tạo.
IX. PHỤC HỒI CHỨC NĂNG SAU THAY KHỚP HÁNG
1. Đại cương
Định nghĩa:THAY KHỚP HÁNG NHÂN TẠO là một phương pháp phẫu thuật thay thế một phần hay toàn bộ khớp háng để điều trị những bệnh lý khớp háng mà tất cả các phương pháp điều trị khác thất bại. Thay khớp háng nhân tạo sẽ giúp giảm đau cho bệnh nhân, biên độ vận động khớp háng được cải thiện giúp bệnh nhân trở lại các sinh hoạt hàng ngày.
2. Chống ch đnh
Bệnh nhân quá trẻ, bị nhiễm trùng khớp háng, bị liệt hay có bệnh thần kinh ảnh hưởng đến khớp háng, bị tổn thương do ung thư….
3. Chỉ đnh
Có nhiều loại bệnh lý làm tổn thương sụn khớp của chỏm xương đùi và ổ cối như bệnh hoại tử chỏm xương đùi, thoái hóa khớp háng, viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp… điều trị bảo tồn không có kết quả,bệnh nhân đau kéo dài. Hoặc còn được chỉ định trong các bệnh sau: gãy cổ xương đùi ở người già, không liền xương sau gãy cổ xương đùi, gãy khối mấu chuyển xương đùi.
Thay khớp nhân tạo thường được chỉ định cho bệnh nhân trên 50 tuổi do tuổi thọ của khớp trung bình được 15  đến 20 năm. Tuy nhiên ngày nay do sự phát triển không ngừng của công nghệ chế tạo nguyên liệu, chỉ định thay khớp háng ngày càng được mở rộng, ngưỡng tuổi ngày càng được hạ thấp.
Có nhiều loại khớp háng ra đời và cũng có nhiều phương pháp mổ khác nhau. Nhìn chung khớp nhân tạo có thể phân thành các loại cơ bản là khớp háng có ciment và khớp háng không ciment. Có bệnh nhân khớp háng bán phần( chỉ thay chỏm xương đùi) và có bệnh nhân được thay khớp háng toàn phần( thay cả chỏm xương đùi và ổ cối) tùy theo mức độ bệnh và lứa tuổi.Khớp háng không có ciment được phát triển thành nhiều loại nhỏ tùy thuộc vào bề mặt tiếp xúc và chịu lực của nó là : Kim loại – nhựa cao phân tử, ceramic – ceramic, kim loại – kim loại, khớp có cán vặn Spiron ( dùng cho người trẻ tuổi)
Sau phẫu thuật người bệnh được hướng dẫn tập luyện càng sớm càng tốt, giúp phục hồi nhanh và giảm biến chứng.
4. Chẩn đoán
a. Các công việc ca chn đoán
  • Hỏi bệnh:
Bệnh nhân bao nhiêu tuổi? Được phẫu thuật ngày thứ mấy ? Bệnh nguyên khởi phát? Trước khi phẫu thuật có đi lại được không?....
  • Khám và lượng giá chức năng:
+ Khám lượng giá bên chân còn lại.
+ Khám bên chân phẫu thuật xem  chỏm xương có xoay trong ổ cối hay không.
+ Chân phẫu thuật có bị đổ ngoài hay vào trong không.
+ Mức độ đau, phù nề, dịch dẫn lưu sau phẫu thuật…
  • Chỉ định xét nghiệm cận lâm sàng:
Chụp XQ thường  quy.
b. Chẩn đoán xác đnh
Thay khớp háng bán phần hay toàn phần.(Xem hồ sơ và phim chụp kiểm tra)
5. Điu tr phục hồi chức năng
a. Nguyên tắc phục hồi chức năng và điều trị
Giảm đau, giảm phù nề.
Tăng cường sức mạnh các nhóm cơ
Tăng tầm vận động khớp háng
Tăng cường hoạt động trị liệu cho bệnh nhân
b. Các phương pháp và k thut phc hi chc năng
  1. Ngày thứ 1 và 2 sau phẫu thuật:
       Tập các bài tập vận động ( VĐ) ở trên giường, thay đổi tư thế
  • Khớp cổ chân: tập gấp duỗi và xoay khớp cổ chân, tập nhiều lần trong ngày, mỗi lần 5 – 10 phút. Bài tập được tiến hành bắt đầu sau khi phẫu thuật cho đến khi khỏi bệnh.
  • Khớp gối: Bệnh nhân nằm ở tư thế 2 chân duỗi thẳng, mũi chân thẳng lên trần nhà, tập gấp duỗi gối bằng cách nâng khớp gối lên thụ động hoặc chủ động 20 động tác mỗi lần. Ngày khoảng 2 lần. Chú ý: không xoay khớp gối.
  • Co cơ mông : bệnh nhân nằm ngửa, co cơ mông trong 5s sau đó nghỉ 5s, tập mỗi lần 10 động tác và ngày tập 5 lần.
  • Tập khớp háng: tập khép và dạng khớp háng. Bệnh nhân nằm ngửa 2 chân duỗi thẳng, dạng khớp háng cả 2 chân (cả khép). Chú ý không xoay khớp háng vào trong và luôn để ở tư thế hơi xoay ngoài.
  • Tập co cơ tĩnh: bệnh nhân nằm với gối thẳng, co cơ tĩnh cả 2 chân, mỗi lần co 5s rồi nghỉ 5s nâng, tập 10 động tác trong 1 lần và 10 lần/ngày. Nằm nâng chân lên khỏi mặt giường giữ trong 5-10 s
  • Tập mạnh sức cơ tứ đầu đùi: bệnh nhân nằm thẳng đặt 1 gối dưới kheo chân, giữ cho khớp gối gấp khoảng 30o– 40o. Giữ chặt đùi và đưa cẳng chân lên trên giữ trong khoảng 5s rồi từ từ đưa về vị trí cũ. Mỗi lần làm 10 động tác và 3-4 lần/ngày.
  1. Từ ngày 3-5 sau mổ
  • Cho bệnh nhân ngồi dậy ở trên giường, tiếp tục tập các bài tập vận động ở trên giường: khớp gối, khớp háng. Đưa 2 chân ra khỏi thành giường, tập đung đưa 2 chân và tập tăng sức mạnh của cơ đùi. Bệnh nhân có thể tự di chuyển nhẹ nhàng ở trên giường.
  1. Từ ngày 5 đến 4 tuần sau mổ
  • Bệnh nhân tiếp tục các bài tập vận động khớp và tăng sức mạnh của cơ.
  • Giai đoạn này có thể tập đứng và đi với nạng hoặc khung.
  • Những lần đầu bệnh nhân có thể có người giữ sau đó tự đứng.
  • Bệnh nhân đứng chịu trọng lực trên chân lành, 2 tay bám vào thành ghế. Nâng gối của chân kia lên giữ trong 2-3s sau đó đặt chân xuống. Động tác nữa là đứng chịu trọng lực trên chân lành giữ gối và háng bệnh trên 1 mặt phẳng rồi tập khép và dạng khớp háng bằng cách đưa chân vào trong và ra ngoài.
  • Động tác tập gấp và duỗi khớp háng: đưa chân phẫu thuật ra trước và ra sau. Chú ý là không được gấp khớp háng trên 90o
  • Tập đi bộ, tập lên xuống cầu thang
  • Tập mạnh sức cơ tư thế đứng bằng cách kéo chân bằng dây chun.
  1.  4-6 tuần sau phẫu thuật
  • Bệnh nhân đi bộ với nạng hoặc gậy, lần đầu đi khoảng 5-10 phút trong 1 lần và đi 3-4 lần/ngày. Những lần sau có thể đi 20-30 phút và 2-3 lần/ngày.
  • Tập đạp xe đạp tại chỗ và tập tham gia các hoạt động hàng ngày: rửa bát, giặt giũ.
  1. 6- 12 tuần sau phẫu thuật
  • Bệnh nhân có thể tập đi bằng cách bỏ nạng
  • Tập lái xe
  1. Sau 12 tuần
Bệnh nhân có thể trở lại công việc, lái xe, chạy, đánh golf..
  • Những điều nên làm và không nên làm
  • Không gấp khớp háng quá 90o và không xoay khớp háng vào trong.
  • Không được ngồi xổm
  • Không được ngồi trên ghế mà không có tay vịn
  • Muốn đứng dậy từ ghế : đưa chân phẫu thuật ra trước sau đó từ từ đứng dậy
  • Không được ngồi ghế hoặc toilet thấp.
  • Không được xoay khớp gối khi đứng, ngồi, khi nằm và phải kê gối giữa 2 chân.
  • Một số lưu ý khi thay khớp háng Spiron :
Khớp háng Spiron là loại khớp háng đặc biệt được dùng cho bệnh nhân trẻ ở độ tuổi < 60
Do đặc điểm khớp háng là cán vặn, không can thiệp đến xương đùi nên sau phẫu thuật bệnh nhân ít đau và có cảm giác phục hồi nhanh hơn.Nếu bệnh nhân vận động sớm hơn quy định thì có thể bị lỏng khớp, khi đó phải thay lại khớp háng mới. Vì vậy,ngoài việc tuân thủ các nguyên tắc tập vận động đã nêu ở trên phải chú ý các điểm sau :
  • Vận động lại từ ngày thứ 2 (hoặc thứ 3) sau phẫu thuật theo chỉ định của bác sĩ phẫu thuật.
  • Trong vòng 06 tuần đầu tiên sau phẫu thuật phải đi lại bằng nạng và hạn chế vận động tối đa.
  • Trong vòng 03 tháng sau phẫu thuật bệnh nhân phải hạn chế vận động và vận động nhẹ nhàng.
  • Khi di chuyển bệnh nhân phải dồn trọng lượng cơ thể lên cánh tay, nạng và bên chân không phẫu thuật.
  • 03 tháng sau phẫu thuật có thể vận động trở lại bình thường nhưng cần trành các tư thế, động tác, thói quen hay vận động nặng gây ảnh hưởng đến vùng khớp háng mới phẫu thuật.
c. Các điều tr khác
 Thuốc điều trị :
  • Kháng sinh
  • Giảm đau chống viêm( paracetamol, NSAID...)
  • Chống phù nề
  • Chống huyết khối tĩnh mạch
6. Theo dõi và tái khám
Tái khám sau 01 tháng, 2 tháng, 3 tháng và 6 tháng sau phẫu thuật.
Sau đó 1 năm khám lại 1 lần.
CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
Đối tượng bác sỹ
  1. Thoái hóa khớp là gì?
  2. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thoái hóa của khớp? ( cơ chế bệnh sinh?)
  3. Trình bày tổn thương bệnh học trong thoái hóa khớp?
  4. Đặc điểm lâm sàng của thoái hóa khớp?
  1.  
Dấu hiệu lâm sàng
  •  
  •  
  1.  
Đau khớp âm ỉ, tăng khi vận động    
  1.  
Hạn chế vận động    
  1.  
Biến dạng khớp    
  1.  
Tiếng lục khục khi vận động    
  1.  
Cứng khớp buổi sáng- dấu hiệu phá rỉ khớp    
  1.  
Chồi xương quanh khớp    
  1.  
Tràn dịch khớp    
  1.  
Teo cơ quanh khớp    
 
  1. Các tiêu chuẩn chẩn đoán xác định thoái hóa khớp?
  1.  
Dấu hiệu
  •  
  •  
  1.  
Đau khớp háng liên tục    
  1.  
VS máu < 20mm/ giờ thứ nhất    
  1.  
X quang chỏm xương đùi và/ hoặc ổ cối có gai xương    
  1.  
Hẹp khe khớp háng    
  1.  
Chẩn đoán (+) khi có 1,2,3    
  1.  
Chẩn đoán (+) khi có 1,2,4    
  1.  
Chẩn đoán (+) khi có 1,3,4    
             
 
  1. Thay khớp háng là gì? Chỉ định và chống chỉ định?
  2. Nguyên tắc điều trị phục hồi chức năng?
  3. Các động tác kỹ thuật trong tuần đầu?
  1.  
Dấu hiệu
  •  
  •  
  1.  
Tập khớp cổ chân    
  1.  
Tập khớp gối    
  1.  
Tập cơ mông    
  1.  
Tập khép dạng khớp háng    
  1.  
Tập cơ tứ đầu đùi    
  1.  
Thả chân cạnh giường    
  1.  
Đi lại bằng nạng hoặc khung    
  1.  
Đựng chịu lực trên chân lành    
  1.  
Đựng chịu lực trên chân bệnh    
  1.  
Tập gấp duỗi khớp háng    
  1.  
Tập đi bộ, tập lên xuống cầu thang    
  1.  
Tập đi xe đạp    
 
 
 
  1. Các động tác kỹ thuật trong 4  tuần đầu?
  1.  
Dấu hiệu
  •  
  •  
  1.  
Tập khớp cổ chân    
  1.  
Tập khớp gối    
  1.  
Tập cơ mông    
  1.  
Tập khép dạng khớp háng    
  1.  
Tập cơ tứ đầu đùi    
  1.  
Thả chân cạnh giường    
  1.  
Đi lại bằng nạng hoặc khung    
  1.  
Đựng chịu lực trên chân lành    
  1.  
Đựng chịu lực trên chân bệnh    
  1.  
Tập gấp duỗi khớp háng    
  1.  
Tập đi bộ, tập lên xuống cầu thang    
  1.  
Tập đi xe đạp    
 
  1.  Các động tác kỹ thuật từ tuần thứ 5?
  1.  
Dấu hiệu
  •  
  •  
  1.  
Tập khớp cổ chân    
  1.  
Tập khớp gối    
  1.  
Tập cơ mông    
  1.  
Tập khép dạng khớp háng    
  1.  
Tập cơ tứ đầu đùi    
  1.  
Thả chân cạnh giường    
  1.  
Đi lại bằng nạng hoặc khung    
  1.  
Đựng chịu lực trên chân lành    
  1.  
Đựng chịu lực trên chân bệnh    
  1.  
Tập gấp duỗi khớp háng    
  1.  
Tập đi bộ, tập lên xuống cầu thang    
  1.  
Tập đi xe đạp    
Đối tượng kỹ thuật viên
  1. Nguyên tắc điều trị phục hồi chức năng khớp háng?
  2. Các động tác kỹ thuật trong tuần đầu?
  1.  
Dấu hiệu
  •  
  •  
  1.  
Tập khớp cổ chân    
  1.  
Tập khớp gối    
  1.  
Tập cơ mông    
  1.  
Tập khép dạng khớp háng    
  1.  
Tập cơ tứ đầu đùi    
  1.  
Thả chân cạnh giường    
  1.  
Đi lại bằng nạng hoặc khung    
  1.  
Đựng chịu lực trên chân lành    
  1.  
Đựng chịu lực trên chân bệnh    
  1.  
Tập gấp duỗi khớp háng    
  1.  
Tập đi bộ, tập lên xuống cầu thang    
  1.  
Tập đi xe đạp    
 
  1. Các động tác kỹ thuật trong 4  tuần đầu?
  1.  
Dấu hiệu
  •  
  •  
  1.  
Tập khớp cổ chân    
  1.  
Tập khớp gối    
  1.  
Tập cơ mông    
  1.  
Tập khép dạng khớp háng    
  1.  
Tập cơ tứ đầu đùi    
  1.  
Thả chân cạnh giường    
  1.  
Đi lại bằng nạng hoặc khung    
  1.  
Đựng chịu lực trên chân lành    
  1.  
Đựng chịu lực trên chân bệnh    
  1.  
Tập gấp duỗi khớp háng    
  1.  
Tập đi bộ, tập lên xuống cầu thang    
  1.  
Tập đi xe đạp    
 
  1.  Các động tác kỹ thuật từ tuần thứ 5?
  1.  
Dấu hiệu
  •  
  •  
  1.  
Tập khớp cổ chân    
  1.  
Tập khớp gối    
  1.  
Tập cơ mông    
  1.  
Tập khép dạng khớp háng    
  1.  
Tập cơ tứ đầu đùi    
  1.  
Thả chân cạnh giường    
  1.  
Đi lại bằng nạng hoặc khung    
  1.  
Đựng chịu lực trên chân lành    
  1.  
Đựng chịu lực trên chân bệnh    
  1.  
Tập gấp duỗi khớp háng    
  1.  
Tập đi bộ, tập lên xuống cầu thang    
  1.  
Tập đi xe đạp    
 
TÀI LIỆU THAM KHẢO
  1. Bệnh học nội khoa tập II. Các Bộ môn nội. 1999. NXB Y học.
  2. Vật lí trị liệu Phục nhồi chức năng. Chủ biên Nguyễn Xuân Nghiên. NXB Y học 2002
  3. Kottke/ Lehmann. Physical Medecine and Rehabilitation. W.B Sauders Company. 2006