PHỤC HỒI CHỨC NĂNG TRẺ VẸO CỘT SỐNG

(20-11-2021)
Vẹo cột sống (VCS) là một thuật ngữ mô tả sự lệch vẹo bất thường của cột sống  (Cailliet, 1979).Vẹo cột sống chiếm tỷ lệ 2-3% dân số. Trong đó có khoảng 10% cần được điều trị chỉnh hình (Aubin 2004).
VCS gây nên những biến dạng lớn về giải phẫu, ảnh hưởng nhiều đến sự phát triển của trẻ, là nguyên nhân dẫn đến những tình trạng bệnh lý của bộ máy hô hấp, tuần hoàn và vận động. Đặc biệt VCS ở trẻ em gái có thể làm khung chậu lệch ảnh hưởng đến chức năng sinh đẻ sau này.
Hiện nay, một số địa phương đã tiến hành khám sàng lọc các bệnh học đường nên những biến dạng của cột sống sớm được phát hiện. Vì vậy số lượng bệnh nhân được giới thiệu đến các cơ sở y tế để điều trị ngày càng nhiều hơn, do đó vai trò của phục hồi chức năng nói chung và dụng cụ chỉnh hình nói riêng trở nên hết sức quan trọng trong điều trị bệnh nhân VCS.
Những biến dạng của cột sống thường được phát hiện là VCS, quá gù hoặc quá ưỡn của cột sống. Trong VCS, phổ biến nhất là VCS tự phát (không rõ nguyên nhân) ở lứa tuổi vị thành niên.
I. PHÂN LOẠI
1. Vẹo cột sống không cấu trúc
Là cột sống bị vẹo nhưng các đốt sống không bị biến đổi cấu trúc và không bị xoay.
Nguyên nhân vẹo cột sống không cấu trúc
-  Độ dài 2 chân không bằng nhau
- Tư thế bị lệch do thói quen khi ngồi dồn trọng lượng vào một bên hông hoặc khi đứng phần lớn trọng lượng dồn vào một bên chân làm cho cấu trúc ở thân và chậu hông bị mất đối xứng.
- Do trật khớp háng
- Do kích thích rễ thần kinh
- Sự căng cơ do đau (đau thần kinh tọa).
2. Vẹo cột sống cấu trúc
Là cột sống bị vẹo kèm theo sự thay đổi về cấu trúc và sự xoay của các đốt sống
Quan sát từ phía sau ở tư thế đứng
- Sự mất cân xứng của hai vai
- Xương bả vai nhô cao lên một bên
- Khung chậu lệch
- Tam giác eo lưng không cân đối
Thử nghiệm cúi gập người về phía trước(Forward Bending Test)
Thử nghiệm gập người về phía trướcdùng để phát hiện sự xoắn vặn của cột sống (bướu sườn).
Đo góc vẹo trên phim X- Quang (theo phương pháp COBB)
- Xác định vùng vẹo cột sống
- Xác định đốt sống trên và dưới nghiêng nhiều về phía đỉnh của đường cong nhất
- Kẻ các đường tiếp tuyến với mặt trên của đốt sống trên và mặt dưới của đốt sống dưới
- Giao điểm của 2 đường cắt nhau này là góc vẹo cột sống

II. CÁC DẠNG VẸO CỘT SỐNG THƯỜNG GẶP
- Vẹo cột sống cổ: đỉnh vẹo giữa C2 và C6
- Vẹo cột sống cổ - ngực: đỉnh vẹo giữa C7 và T1
- Vẹo cột sống ngực: đỉnh vẹo ở giữa T2 và T11
- Vẹo cột sống ngực-thắt lưng: đỉnh vẹo giữa T12 và L1
- Vẹo cột sống thắt lưng: đỉnh vẹo giữa L2 và L4
- Vẹo côt sống thắt lưng- cùng: đỉnh vẹo từ L5 trở xuống
III. PHÂN LOẠI VẸO CỘT SỐNG CẤU TRÚC
Theo phân loại của Hội nghiên cứu vẹo cột sống (Scoliosis Research Society)
1. Vẹo cột sống tự phát 
1.1. VCS tự phát ở trẻ nhỏ
VCS dưới 4 tuổi, có 2 loại:
- VCS tự phát tự khỏi ở trẻ nhỏ: 90 - 95% loại này là tự khỏi mà không cần điều trị
- VCS tự phát tiến triển ở trẻ nhỏ: tiên lượng rất kém và thường dẫn đến những biến dạng lớn nếu không được can thiệp sớm trong giai đoạn tiến triển.
Các đường cong VCS tự phát ở trẻ nhỏ hay gặp ở ngực, chiều lồi của đường cong ở bên trái và trẻ trai thường gặp hơn trẻ gái.
1.2. VCS tự phát tuổi thiếu niên
- VCS ở lứa tuổi từ 4 - 9
- Chiếm 10% đến 20% các loại VCS tự phát ở trẻ em
1.3. VCS tự phát ở trẻ tuổi vị thành niên
-VCS ở lứa tuổi từ 10 tuổi đến khi xương trưởng thành
- Đây là VCS tự phát phổ biến nhất, chiếm tỷ lệ 85% số bệnh nhân VCS cần điều trị, thường gặp nhiều ở nữ và dạng đường cong phổ biến nhất ở ngực phải .
2. VCS do biến dạng cột sống bẩm sinh
- Biến dạng do sự phát triển bất thường của xương: biến dạng thân đốt sống
- Biến dạng do sự phát triển bất thường của tủy sống: loạn sản tủy
- Biến dạng do các nguyên nhân phối hợp: sự bất thường của xương phối hợp với liệt
3. VCS do nguyên nhân thần kinh-cơ
- Bệnh lý về thần kinh: bại liệt, bại não, bệnh rỗng tủy sống
- Bệnh lý về cơ: teo cơ tiến triển
4. Vẹo cột sống do rối loạn của mô giữa
- Bệnh Marfan
 - Co cứng đa khớp bẩm sinh
5. Vẹo cột sống do chấn thương
- Cột sống: gẫy cột sống, phẫu thuật cột sống
 - Ngoài cột sống: bỏng, tạo hình ngực
6. Vẹo cột sống do các hiện tượng kích thích
- U tủy sống
- Kích thích rễ thần kinh
7. Vẹo cột sống do các nguyên nhân khác
 - Rối loạn chuyển hóa
- Rối loạn dinh dưỡng
- Rối loạn nội tiết
IV. ẢNH HƯỞNG CỦA VẸO CỘT SỐNG TỰ PHÁT
          Đối với bệnh nhân VCS phạm vi đoạn ngực, các xương sườn tiếp khớp với đốt sống, các xương sườn phía bên lõm xoay ra trước. Các xương sườn xoay ra sau bị gấp góc tạo thành bướu sườn, xương ức dịch chuyển sang phía bên lõm.
 Sự thay đổi của cột sống và lồng ngực làm biến dạng ở bụng và ngực, làm dịch chuyển các cơ quan trong 2 khoang lớn này của cơ thể, ảnh hưởng rõ nhất đến tim và phổi.
Bệnh nhân bị VCS vừa và lớn sẽ ảnh hưởng đến chức năng tim, phổi rõ rệt. Chức năng tim phổi bị ảnh hưởng là một trong các lý do chỉ định phẫu thuật. VCS vùng ngực > 500 đã làm giảm chức năng hô hấp và khi độ lớn của góc vẹo > 900 thì ảnh hưởng nhiều đến chức năng hô hấp. Mức độ ảnh hưởng có thể được đánh giá thông qua các chỉ số: dung tích sống (VC), thể tích khí thở ra tối đa trên giây (FFV), thể tích toàn phổi (TLC), dung tích hít vào (IC), thể tích dự trữ thở ra (ERV).
Cột sống bị uốn cong còn ảnh hưởng tới hệ thống thần kinh do tủy sống bị kéo giãn, tỳ đè lên lỗ liên hợp gây đau lưng và các rối loạn do các rễ thần kinh đi từ tủy sống bị ảnh hưởng.
V. ĐIỀU TRỊ VẸO CỘT SỐNG TỰ PHÁT
Mục đích
-  Khống chế sự cong vẹo
- Ngăn ngừa đường cong không tăng lên
-  Đem lại sự cân bằng, thẩm mỹ cho cột sống
1. Điều trị vẹo cột sống không phẫu thuật
1.1. Theo dõi
- Vẹo cột sống tuổi thiếu niên có Cobb < 20°.
- Vẹo cột sống mà xương chưa hết tuổi trưởng thành có Cobb < 20°.
- Vẹo cột sống không tiến triển.
1.2. Tập luyện
Các bài tập làm tăng tính mềm dẻo các tổ chức bị căng cứng và kéo dài thân mình
  • Làm dài các cấu trúc phía bên lõm ở tư thế nằm sấp
  • Làm dài thân mình phía bên lõm ở tư thế nằm nghiêng
  • Kéo dãn các cơ bên lõm ở tư thế ngồi
  • Tăng độ mềm dẻo của CSở tư thế ngồi - tư thế quỳ bốn điểm
  • ​Kéo dãn các cơ bên lõm ở tư thế đứng
  • Kéo giãn cột sống ở tư thế đứng và với tay lên tường
  • Kéo giãn cột sống bằng cách treo tay lên xà
  • Tăng sức mạnh cơ duỗi lưng
  • Tăng sức mạnh cơ duỗi lưng và duỗi háng
  • Nằm nghiêng về một bên và nhấc thân lên khỏi mặt bàn
  • Tự đặt tay lên bụng để nhận biết sự chuyển động của cơ hoành
  • Bài tập giãn nở sườn bên ở tư thế ngồi
  • Gập nghiêng người về phía trái khi hít vào
  • Gập nghiêng người về phía phải khi thở ra
  • Kéo giãn các cơ ngực khi hít vào
  • Khép hai khuỷu tay lại với nhau khi thở ra
     
1.3. Bó bột 
Nhược điểm:
  • Mang áo bột trong nhiều năm và phải làm lại nhiều lần.
  • Hình thức áo bột không đẹp bằng nẹp.
  • Áo bột sẽ làm cơ yếu và teo đi
1.4. Kéo giãn
  • BN phải nằm ngửa trên một khung, một đai ở đầu, một đai ở khung chậu và được nối với một vật nặng cùng hệ thống ròng rọc.
  • Kéo giãn kết hợp tập luyện và bó bột nhiều lần
Nhược điểm:
- Hiệu quả điều trị không cao
- Phải kết hợp với mang áo bột trong thời gian dài nên ảnh hưởng đến sức mạnh cơ.
1.5. Kích thích điện
Dùng dòng điện kích thích các cơ bên thân phía lồi của đường cong.
Khi có kích thích điện, các cơ bên thân sẽ co lại, các xương sườn dịch chuyển về gần nhau do các xương sườn được khớp với đốt sống, lực tác dụng sẽ được chuyển tới cột sống dẫn tới làm thẳng đường cong.
Tuy nhiên nhiều nghiên cứu đã chứng minh kích thích điện không có hiệu quả khi so sánh với nhóm bệnh nhân vẹo cột sống mà không điều trị gì.
1.6. Áo nẹp chỉnh hình
Chỉ định:Vẹo cột sống có góc 45°> Cobb > 20°
Mục đích:Áo nẹo chỉnh hình là giúp cho đường cong VCS không bị tăng thêm, đồng thời nắn chỉnh lâu dài, làm ổn định và bền vững cột sống ở tư thế đúng.
2. Điều trị vẹo cột sống tự phát bằng phẫu thuật
Chỉ định
- Vẹo cột sống có góc Cobb > 45° (Phẫu thuật phòng  ngừa suy hô hấp).
- Điều trị bằng áo nẹp không có kết quả.
- Vẹo cột sống ảnh hưởng nhiều đến thẩm mỹ của người bệnh.


 
Các tin khác